10 biểu đồ thực phẩm và khí hậu chính

5 phút đọc

FAO của Liên hợp quốc đã phát hành Niên giám thống kê hàng năm cho năm 2025, bao gồm dữ liệu về hệ thống lương thực và nông nghiệp, sử dụng đất, khí thải, v.v. Dưới đây là 10 biểu đồ quan trọng nhất.

Hàng năm, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) công bố một loạt số liệu thống kê về hệ thống lương thực toàn cầu, bao gồm mọi thứ từ nguồn cung cấp protein và an ninh lương thực đến việc sử dụng đất và phát thải khí nhà kính.

các Niên giám thống kê Theo FAO, nó được thiết kế như một “công cụ chính dành cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và nhà phân tích”, bên cạnh việc là nguồn lực chung cho các lộ trình trong quá khứ, hiện tại và tương lai của hệ thống nông sản thực phẩm.

Dưới đây là 10 biểu đồ quan trọng liên quan đến khí hậu từ ấn bản năm 2025.

1) Phát thải khí nhà kính từ hệ thống thực phẩm

phát thải khí nhà kính thực phẩm
Được phép: FAO

Phát thải thực phẩm nông nghiệp đã tăng 7% từ năm 2000 đến năm 2023, lên tới 16,5 tỷ tấn CO2e, trong đó lượng phát thải tại trang trại (liên quan đến sản xuất cây trồng và vật nuôi) chịu trách nhiệm cho gần một nửa mức tăng này. Trên thực tế, lượng khí nhà kính phát thải sau này đã tăng 21% trong giai đoạn này, khoảng 53% trong số đó chỉ đến từ chăn nuôi.

2) Phát thải tại trang trại theo hoạt động

khí thải cổng trang trại
Được phép: FAO

Nhìn kỹ hơn vào cổng trang trại, 36% lượng khí thải ở đây là kết quả của quá trình lên men đường ruột được tạo ra trong hệ thống tiêu hóa của vật nuôi nhai lại (dẫn đến việc thải ra khí mê-tan). Phân còn sót lại trên đồng cỏ dẫn đến thêm 10% lượng khí thải tại trang trại.

3) Bản đồ toàn cầu về phát thải nông nghiệp

phát thải khí nhà kính nông nghiệp
Được phép: FAO

Cho đến nay, Trung Quốc là quốc gia phát thải khí nhà kính từ nông nghiệp lớn nhất thế giới – sản xuất ra tổng lượng lớn hơn toàn bộ châu Âu và gần như toàn bộ châu Phi – với nguồn lớn nhất trước và sau sản xuất. Brazil đứng thứ hai trong danh sách (nơi thay đổi mục đích sử dụng đất là nguyên nhân hàng đầu), tiếp theo là Ấn Độ (chủ yếu là do phát thải tại cổng trang trại).

4) Sản lượng thịt toàn cầu theo loài

sản xuất thịt toàn cầu năm 2025
Được phép: FAO

Bất chấp tác động của khí thải từ hoạt động chăn nuôi nông nghiệp, sản xuất thịt toàn cầu vẫn tăng 60% từ năm 2000 đến năm 2023. Và mặc dù thịt bò và thịt lợn tăng nhưng vẫn ở mức khiêm tốn so với thịt gà, vốn có sản lượng tăng gấp đôi trong giai đoạn này. Ngày nay, thịt gà và thịt lợn mỗi loại chiếm 34% tổng lượng thịt được sản xuất, trong khi thị phần của thịt bò đã giảm 5 điểm phần trăm xuống còn 19%.

5) Sản lượng sữa toàn cầu theo khu vực

sản xuất sữa toàn cầu 2025
Được phép: FAO

Giống như thịt, thế giới cũng sản xuất ra nhiều sữa hơn trước đây. Sản lượng sữa bò toàn cầu tăng 68% từ đầu thế kỷ đến năm 2023, nhờ sự phát triển mạnh mẽ ở châu Á, nơi thị phần sản xuất tăng từ 29% lên 46%. Chỉ riêng Ấn Độ đã sản xuất 1/4 sản lượng sữa của thế giới (do đó có lượng khí thải tại trang trại cao), tiếp theo là Mỹ (11%), Pakistan (7%) và Trung Quốc (5%).

6) Nguồn cung cấp protein trung bình theo vùng

protein thực vật và động vật
Được phép: FAO

Do sản lượng thịt và sữa có thể tăng lên nên tỷ trọng cung cấp protein của họ cũng tăng lên ở mọi khu vực ngoại trừ Châu Phi và Châu Đại Dương. Tuy nhiên, protein động vật chỉ chiếm chưa đến 40% lượng protein tiêu thụ của thế giới – phần còn lại đến từ các nguồn thực vật, điều này càng làm nổi bật sự kém hiệu quả của hệ thống thực phẩm.

7) Cung cấp năng lượng khẩu phần theo nhóm hàng

calo thịt
Được phép: FAO

Tương tự như vậy, thịt, hải sản, sữa và trứng cung cấp chưa đến 1/6 tổng nguồn cung cấp năng lượng toàn cầu (và dưới 10% lượng calo tiêu thụ ở Châu Phi). Ngũ cốc là nguồn đóng góp quan trọng nhất cho việc cung cấp năng lượng cho khẩu phần ăn ở tất cả các khu vực, tiếp theo là cây có dầu và chất béo (ở mọi khu vực ngoại trừ Châu Phi).

8) Mức độ mất an ninh lương thực toàn cầu

mất an ninh lương thực khoảng cách giới
Được phép: FAO

Theo FAO, tỷ lệ mất an ninh lương thực đang gia tăng ở mọi nơi ngoại trừ Bắc Mỹ và Châu Âu, và phụ nữ bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới ở mỗi khu vực. Vào năm 2024, cứ 10 người trên thế giới thì có 1 người phải đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thực nghiêm trọng. Và khoảng cách giới tính lớn nhất ở Mỹ Latinh và Caribe (1,3 điểm phần trăm đối với tình trạng bất an nghiêm trọng và 5,3 điểm đối với nạn đói nói chung).

9) Giá lương thực theo loại hàng hóa

chi phí của một chế độ ăn uống lành mạnh
Được phép: FAO

Giá lương thực toàn cầu đã biến động mạnh kể từ khi bắt đầu cuộc chiến của Nga ở Ukraine. Nhưng khi nhìn vào khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 7 năm 2025, giá ngũ cốc và đường thực tế đã giảm. Mặt khác, giá thịt và sữa đã tăng vọt trong giai đoạn này, cũng như giá dầu.

10) Cái giá của một chế độ ăn uống lành mạnh

chỉ số giá thực phẩm fao
Được phép: FAO

FAO định nghĩa chế độ ăn uống lành mạnh là chế độ ăn uống bao gồm nhiều nhóm thực phẩm, đủ chất dinh dưỡng thiết yếu và các hợp chất hoạt tính sinh học, cân bằng giữa các chất dinh dưỡng đa lượng và hạn chế các thành phần không lành mạnh. Chi phí tối thiểu trung bình để đạt được chế độ ăn như vậy – thước đo an ninh lương thực và dinh dưỡng – đã tăng 42% trong khoảng thời gian từ 2017 đến 2024. Chi phí này cao nhất ở Châu Mỹ Latinh và Caribe, trong khi tỷ lệ người dân không đủ khả năng chi trả lại cao nhất ở Châu Phi.

  • Anay là phóng viên tin tức thường trú của Green Queen. Xuất thân từ Ấn Độ, anh làm nhà văn và biên tập viên về ẩm thực thuần chay ở London và hiện đang đi du lịch và đưa tin từ khắp châu Á. Anh ấy đam mê cà phê, sữa làm từ thực vật, nấu ăn, ăn uống, ăn chay, công nghệ thực phẩm, viết về tất cả những thứ đó, lập hồ sơ về con người và dấu phẩy Oxford.



    Xem tất cả bài viết